Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 thay đổi theo NĐ 157/2018/NĐ-CP

1261
mức-lương-tối-thiểu-vùng

Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2019 có mức tăng trung bình là 5,3% so với năm 2018. Thông tin này được kiểm chứng và hiện rõ trong Nghị định 157/2018/NĐ-CP được ban hành ngày 16/11/2018.

Cụ thể về mức lương tối thiểu như thế nào hãy cùng Jobnow cập nhật ngay dưới bài viết này nhé

Hiểu thế nào về lương tối thiểu vùng cho đúng?

Trước khi đi tìm hiểu cụ thể vào nghị định, hãy cùng chúng tôi kiểm tra và cập nhật một chút về khái niệm mức lương tối thiểu vùng là gì nhé!

Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà cơ sở và người lao động dùng nó để làm cơ sở tính lương, thỏa thuận với nhau.

Theo đó, mức lương chi trả cho người lao động trong điều kiện người lao động làm việc bình thường, đủ thời gian làm việc theo quy định và hoàn thành đúng với định mức lao động mà công ty và người lao động đã thỏa thuận với nhau ngay từ đầu.

Mức lương tối thiểu vùng 2018

Về bản chất, mức lương tối thiểu vùng là căn cứ để cho doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận với nhau mức lương khi mà người lao động làm việc cho doanh nghiệp.

Đây cũng chính là nền tảng là cơ sở để người lao động xác định mức đóng các loại bảo hiểm, từ bảo hiểm xã hội, y tế hay thất nghiệp khi làm việc cho doanh nghiệp này.

Đối tượng áp dụng của lương tối thiểu vùng đó là những người lao động làm việc cho các tổ chức doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp, trang trại hộ gia đình, các cá nhân và tổ chức nước ngoài có thuê mướn nhân công Việt Nam theo hợp đồng lao động!

Tất cả những người lao động tại Việt Nam trên các địa bàn khác nhau sẽ được áp dụng với mức lương tối thiểu vùng tương ứng với vùng đó!

Lương tối thiểu chung là gì? Khác gì so với lương tối thiểu vùng?

Lương tối thiểu chung đó là mức lương dùng để làm căn cứ tính lương trong bảng lương của người lao động, các mức phụ cấp và trong việc thực hiện các chế độ khác của người lao động.

Là căn cứ để tính các mức hoạt động phí và tính các khoản trích khác cũng như chế độ được hưởng theo mức lương này cho người lao động.

Về bản chất, lương cơ sở cũng là căn cứ để  xác định được các mức đóng bảo hiểm như bảo hiểm xã hội, y tế…Đây cũng là căn cứ để xác định được thang lương, bảng lương các khoản phụ cấp đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức,…

lương tối thiểu chung là gìLương tối thiểu chung là gì?

Về bản chất thì lương tối thiểu vùng hay lương tối thiểu chung có điểm đồng về mặt căn cứ để đóng các khoản tiền bảo hiểm nhưng lại cho các đối tượng khác nhau!

Nếu như lương tối thiểu vùng áp dụng cho những đối tượng là người lao động làm việc cho doanh nghiệp thì lương tối thiểu chung lại áp dụng cho những đối tượng là cán bộ công chức viên chức.

Lương tối thiểu vùng qua các năm hay lương tối thiểu chung qua các năm đều có sự thay đổi nhất định, không mang tính nhất quán.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 là bao nhiêu?

Như chúng tôi đã đề cập ở trên thì mức lương tối thiểu vùng qua các năm có sự thay đổi. Năm 2019, theo điều 3 của nghị định về lương tối thiểu vùng năm 2019 mức lương các vùng cụ thể như sau:

  • Mức lương tối thiểu vùng 1 : là 4.180.000 đồng/tháng.
  • Mức lương tối thiểu vùng 2 : là 3.710.000 đồng/tháng.
  • Mức lương tối thiểu vùng 3 : là 3.250.000 đồng/tháng.
  • Mức lương tối thiểu vùng 4 : 2.920.000 đồng/tháng.

Những quy định về lương tối thiểu vùng mới nhất

Về đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2019

Đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2019 theo nghị định là:

  • Những người lao động và làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của bộ luật lao động.
  • Các doanh nghiệp thành lập, tổ chức và quản lý các hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
  • Hợp tác xã, liên hệ xã và các tổ hợp tác, trang trại, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động ký kế hợp đồng lao động.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, quốc tế, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

mức tăng lương tối thiểu so với 2018Mức lương tối thiểu vùng 2019

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng doanh nghiệp, các doanh nghiệp họa động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn đó.

Đối với trường hợp doanh nghiệp có đơn vị hoặc các chi nhánh hoạt động trên địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì chia ra, vùng nào áp dụng với vùng đó.

Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp hoặc khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

Nếu hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia nhánh thì áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn cũ cho đến khi có quy định mới.

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn mới thành lập từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng với mức lương tối thiểu cao nhất.

Nếu hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập từ một địa bàn, nhiều địa bàn thuộc vùng 4 thì áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định đối với địa bàn thành phố thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3.

Cách áp dụng mức lương tối thiểu vùng cho doanh nghiệp 

Theo điều 3 của nghị định, mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận trả lương với nhau. Mức lương đó được trả cho người lao động trong điều kiện làm việc bình thường, đủ thời gian, đủ định mức quy định.

  • Không được chi trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với những người làm việc không qua đào tạo

Ví dụ: Một công ty Hà Nội hoạt động trên địa bàn là quận Thanh Xuân, Hà Nội. Mà Hà Nội thuộc Vùng I theo quy định của nghị định.

Vậy thì khi công ty Hà Nội tuyển dụng lao động ở mục vị trí là tạp vụ – một công việc mà người lao động không cần học quá nhiều về nghề và đào tạo nghề.

Khi thỏa thuận cũng như trả lương đối với người lao động làm công việc này thì mức lương thấp nhất phải trả cho người lao động là 4.180.000 đồng/tháng.

  • Đối với người lao động đã qua đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất là 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Ví dụ: Công ty Hà Nội hoạt động ở địa bàn trên tuyển lao động với vị trí kế toán – Người có bằng tốt nghiệp đại học, đã qua đào tạo nghề thì khi thỏa thuận và trả lương, mức lương thấp nhất phải trả là 4.180.000 + ( 4.180.000 * 7%) = 4.472.600.

VùngMức lương tối thiểu vùng với người lao động đã qua đào tạo 
Vùng 1= 4.180.000 + (4.180.000*7%) = 4.472.600 đồng/tháng
Vùng 2= 3.710.000 + (3.710.000*7%) = 3.969.000 đồng/tháng
Vùng 3= 3.250.000 + (3.250.000*7%) = 3.477.500 đồng/tháng
Vùng 4= 2.920.000 + (2.920.000*7%) = 3.124.900 đồng/tháng

Người lao động đã qua đào tạo gồm những ai?

lương tối thiểu dành cho lao động qua đào tạo

a) Người được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ.

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài; h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề

Lưu ý :

=>”Khi thực hiện các chi trả các mức lương theo lương tối thiểu vùng thì doanh nghiệp không được phép xóa bỏ hoặc cắt giảm đi các chế độ tiền lương của người lao động làm thêm giờ, ngoài giờ, làm việc trong các điều kiện độc hại…

Có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong các điều kiện độc hại và những chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Ngoài ra, các khoản phụ cấp hay bổ trợ khác, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo quy định, thỏa thuận ban đầu giữa doanh nghiệp và người lao động. Thực hiện đúng quy chế của doanh nghiệp đề ra.

Tác động của tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động

Có 3 tác động chính đến người lao động:

Thứ nhất:

Tăng lương cho những người lao động đang có mức lương thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng.

Theo quy định tại điều 3 của công văn tăng lương tối thiểu, thì những người có mức lương thấp hơn sẽ được điều chỉnh tăng lương theo NĐ mới.

Thứ hai:

thay đổi trong tiền lương tính đóng các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của những người lao động sẽ không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Mức lương tính đóng bảo hiểm xã hội bao gồm lương, phụ cấp theo lương của người lao động.

tác động tăng mức lương tối thiểu vùng với người lao độngTác động của tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động

Thứ ba:

Tăng mức tiền lương ngừng việc do những nguyên nhân khách quan. Theo đó, nếu như người lao động buộc phải ngừng việc theo những lỗi khách quan thì người lao động và người sử dụng lao động được ngồi lại với nhau và thỏa thuận về tiền lương nghỉ việc.

Tuy nhiên, mức tiền lương nghỉ việc của họ không được thấp hơn so với quy định về lương tối thiểu vùng 2019.

Khi mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh thì người lao động và sử dụng lao động phải thỏa thuận với nhau mức lương nghỉ việc cao hơn so với mức lương tối thiểu vùng quy định.

Mức lương tối thiểu vùng qua các năm thay đổi như thế nào?

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2012

 

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2012
Vùng I2.000.000 đồng/tháng
Vùng II1.780.000 đồng/tháng
Vùng III1.550.000 đồng/tháng
Vùng IV1.400.000 đồng/tháng

 

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2013

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2013
Vùng I2.350.000 đồng/tháng
Vùng II2.100.000 đồng/tháng
Vùng III1.800.000 đồng/tháng
Vùng IV1.650.000 đồng/tháng

 

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2014 

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2014
Vùng I2.700.000 đồng/tháng
Vùng II2.400.000 đồng/tháng
Vùng III2.100.000 đồng/tháng
Vùng IV1.900.000 đồng/tháng

 

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2015

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2015
Vùng I3.100.000 đồng/tháng
Vùng II2.750.000 đồng/tháng
Vùng III2.400.000 đồng/tháng
Vùng IV2.150.000 đồng/tháng

 

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2016

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2016
Vùng I3.500.000 đồng/tháng
Vùng II3.100.000 đồng/tháng
Vùng III2.700.000 đồng/tháng
Vùng IV2.400.000 đồng/tháng

 

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2017

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2017
Vùng I3.750.000 đồng/tháng
Vùng II3.320.000 đồng/tháng
Vùng III2.900.000 đồng/tháng
Vùng IV2.580.000 đồng/tháng

 

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2018
Vùng I3.980.000 đồng/tháng
Vùng II3.530.000 đồng/tháng
Vùng III3.090.000 đồng/tháng
Vùng IV2.760.000 đồng/tháng

✅ Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019
Vùng I4.180.000  đồng/tháng
Vùng II3.710.000 đồng/tháng
Vùng III3.250.000 đồng/tháng
Vùng IV2.920.000 đồng/tháng

Phụ lục Danh sách các địa điểm áp dụng lương tối thiểu vùng.

Tải về File word danh sách các địa điểm áp dụng mức lương tối thểu : Tải ngay danh sách

=> Trên đây là những kiến thức chi tiết nhất về mức lương tối thiểu vùng năm 2019 cảm ơn các bạn đã luôn theo dõi JOBNOW để tìm kiếm công việc phù hợp theo địa điểm hãy Tải ngay ứng dụng JOBNOW trên điện thoại : https://hr.jobnow.com.vn/app

Ý kiến của bạn

222