#1 Cách Hạch Toán Điều Chỉnh Giảm Doanh Thu,Thuế GTGT

160
cách-hạch-toán-điều-chỉnh-giảm-doanh-thu
cách hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu

Hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu khi nào làm? Cách hoạch toán như thế nào? Hóa đơn điều chỉnh tăng, giảm hạch toán như thế nào?

Nền tảng tuyển dụng việc làm Jobnow xin hướng dẫn cách hạch toán điều chỉnh tăng giảm doanh thu, thuế GTGT chi tiết đối với cả bên mua và bên bán.

Lưu ý: Đây là cách hạch toán hóa đơn chỉnh tăng giảm doanh thu, thuế GTGT do có sai sót.

Ví dụ: Khi phát hiện hóa đơn sai sót về đơn giá, số lượng, thành tiền, tiền thuế …(những sai sót ảnh hưởng đến doanh thu, tiền thuế và hóa đơn đó đã kê khai)
  • Thì lập biên bản điều chỉnh hóa đơn
  • Và Xuất hóa đơn điều chỉnh

Cách hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu, tăng doanh thu Thuế GTGT

Khi phát hiện hóa đơn có sai sót đơn giá, số lượng, thành tiền…làm tăng giảm doanh thu và thuế GTGT (đối với doanh nghiệp kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), thì người bán và người mua tiến hành ghi nhận sai sót và lập hóa đơn điều chỉnh tăng – giảm.

Nếu như bạn chưa nắm rõ hạch toán kế toán thì có thể tham khảo bài viết rất chi tiết sau về: hạch toán là gì?

Hạch toán điều chỉnh tăng doanh thu thuế GTGT

  1. Bên bán:
Nợ TK : 111, 112, 131
Có TK: 511
Có TK : 33311
  1. Bên mua:
  • Nếu hàng còn tồn trong kho thì ghi Tăng Giá trị hàng hóa, ghi:
Nợ TK: 156
Nợ TK: 1331
Có TK: 331, 111, 112
  • Nếu hàng đó đã bán thì ghi Tăng Giá vốn hàng bán:
Nợ TK: 632
Nợ TK: 1331
Có TK: 331, 111, 112
  • Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý … thì ghi Tăng chi phí đó lên:
Nợ TK: 154, 642…
Nợ TK: 1331
Có TK: 331, 111, 112

Hạch toán điều chỉnh Giảm doanh thu, thuế GTGT:

  1. Bên bán:
Nợ TK: 511
Nợ TK: 33311
Có TK: 111, 112, 131
  1. Bên mua:
  • Nếu hàng còn tồn trong kho thì ghi Giảm giá trị hàng hóa:
Nợ TK: 111, 112, 331
Có TK: 156
Có TK: 1331
  • Nếu hàng đã bán thì ghi Giảm giá vốn hàng bán:
Nợ TK: 111, 112, 331
Có TK: 632
Có TK: 1331
  • Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý thì ghi Giảm chi phí đó xuống:
Nợ TK: 111, 112, 331
Có TK: 154, 642 …
Có TK: 1331
Lưu ý: Các trường hợp hóa đơn điều chỉnh giảm giá do chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thì không được hạch toán như trên.

Ví dụ thực tế cách hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu, tăng doanh thu thuế GTGT

Ngày 7/1/2020 Công ty Kế toán xuất hàng cho khách hàng như sau

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4x5

01

Điều hòa Samsung AS09TW – 9.000 BTU

Chiếc

10

7.000.000

70.000.000

02

Cục nóng điều hòa Sam sung AS09TW – 9.000 BTU

Chiếc

10

Cell
Cell

 Cộng tiền hàng:

70.000.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT:

7.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán 

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu triệu đồng chẵn.

77.000.000

Ngày 7/6/2020 Công ty phát hiện sai đơn giá (Thực tế là: 6.900.000 nhưng kế toán lại viết: 7.000.000)

Kế toán: Lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh giảm như sau:

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4x5

01

Điều chỉnh giảm đơn giá của hóa đơn số 0006359, ký hiệu TU/12P, ngày 5/1/2017 từ 7.000.000 thành 6.900.000

Chiếc

10

100.000

1.000.000

 Cộng tiền hàng:

1.000.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT:

100.000

Tổng cộng tiền thanh toán 

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn..

1.100.000

Dựa vào hóa đơn điều chỉnh đó, các bạn hạch toán điều chỉnh Giảm doanh thu, thuế GTGT như sau:
 
a. Bên bán:
Hạch toán Giảm Doanh thu và thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 511: 1.000.000
Nợ TK: 33311: 100.000
Có TK 131: 1.100.000
 
b. Bên mua:
  • Hạch toán Giảm giá trị hàng hóa và thuế GTGT (Vì hàng còn tồn kho)
Nợ TK 111, 112, 331: 1.100.000
Có TK 156: 1.000.000
Có TK 1331: 100.000
  • Nếu hàng đó đã bán thì hạch toán Giảm giá vốn hàng bán:
Nợ TK 111, 112, 331: 1.100.000
Có TK 632: 1.000.000
Có TK 1331: 100.000

Tìm hiểu thêm về các khoản hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu

các-khoản-hạch-toán-điều-chỉnh-giảm-doanh-thu

Các khoản hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu
Theo khoản 1 điều 81 Thông tư 200 quy định:
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
  • Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
  • Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).
 
a) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
  • Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).
  • Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.
 
b) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
  • Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
  • Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất…
c) Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về cách hạch toán điều chỉnh giảm doanh thu, thuế GTGT đáp ứng tốt, phục vụ cho việc học tập cũng như tìm hiểu thêm về công việc kế toán.

Chúc bạn Thành Công!

81 / 100

Ý kiến của bạn

222